VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

School of Electronics and Telecommunications

Vietnamese-VNEnglish (United Kingdom)

Các đơn vị

Tào Văn Cường

 

Họ và tên

KS. Tào Văn Cường

 

Địa chỉ nơi làm việc:

Phòng 412 nhà C9

Email :

Không có

Tel :

 

Fax :

 

Các môn giảng dạy:

-          Mạng máy tính

-          Thông tin vô tuyến

Hướng nghiên cứu:

-          Không có

Các công trình NC đã công bố

 

Không có

Các sách đã xuất bản

Không có

Học viên cao học đang hướng dẫn

Không có

Nghiên cứu sinh đang hướng dẫn

Không có

Các thông tin khác (nếu có)

Không có

 

 

TS. Phạm Văn Tiến

 

TS. Phạm Văn Tiến

 

 

Địa chỉ nơi làm việc: Phòng 411 nhà C9

 

Email:  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

 

Tel: + 3 8 69 35 96

 

Fax: + 3 8 69 22 41

Các môn giảng dạy:

-  Cơ sở mạng thông tin (đại học)

-  Mạng thông tin (đại học)

-  Hệ điều hành (đại học)

-  Hệ thống tính toán và truyền thông thời gian thực (cao học)

-  Hệ thống phân tán (cao học)

-  Mã hóa, biểu diễn và truyền thông đa phương tiện (cao học)

Hướng nghiên cứu:

-    Hệ nhúng phân tán (distributed embedded systems)

-    Hệ điều hành nhúng và di động (mobile and embedded operating systems)

-     Mạng di động đa chặng và mạng cảm biến không dây (wireless ad hoc/sensor networks)

-     Mã hóa thích ứng và truyền thông đa phương tiện (adaptive video coding and communications)

Các công trình NC đã công bố:

 

https://scholar.google.com/citations?hl=en&user=8RuTs_kAAAAJ

Các sách đã xuất bản:

        N-A              

Học viên cao học đang hướng dẫn:

1.Nguyễn Tiến Dũng. Đề tài: „Phân phối thông tin cân bằng tải có nhận thức vị trí trong mạng VANET“. Thời gian thực hiện: 2011-2012.

2.Nguyễn Văn Quang. Đề tài: „Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hoạt động của các máy SMT trong dây truyền“. Thời gian thực hiện: 2010-2011.

3.Nguyễn Văn Luyện. Đề tài: „MIMO-OFDM trong hệ thống thông tin di động“. Thời gian thực hiện: 2010-2011.

4.Nguyen Nam Phong. Đề tài: „Cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong IPTV“. Thời gian thực hiện: 2010-2011.

Nghiên cứu sinh đang hướng dẫn:

      N-A

Các thông tin khác (nếu có)

Đang cần NCS/Cao học làm về đề tài:

1.Tối ưu hóa giao thức truyền thông xuyên tầng cho các ứng dụng đa phương tiện thời gian thực trên mạng di động hỗn hợp (cross-layer optimization of resource allocation for multimedia streaming over heterogeneous mobile networks).

2.Điều khiển thích ứng đồng mã hóa nguồn – kênh cho ứng dụng đa phương tiện trên mạng di động hỗn hợp (adaptive control of joint source-channel coding for video streaming over heterogeneous wireless networks).

3.Cơ chế phát hiện và báo cáo sự kiện, điều phối thời gian thực và hợp tác actor – actor và actor – sensor trong mạng sensor – actor không dây (event reporting, real-time coordination and cooperation among actor – actor and actor – sensor in wireless sensor – actor networks).

4.Thiết kế cơ chế quản lý bộ nhớ thông minh cho hệ điều hành đa nhiệm chạy trên hệ nhúng di động nhằm tiết kiệm RAM và pin (Intelligent memory management for minimizing RAM usage and power consumption in mobile embedded devices).

5.VANET: phân phối thông tin cân bằng tải có nhận thức vị trí liên xe cộ và xe cộ - mạng di động (VANET: load-balanced and location-aware delivery of data among vehicles and between vehicles and mobile infrastructure networks).

6.Thiết kế giao thức truyền thông xuyên tầng PHY-MAC-ROUTING nhằm tối ưu hóa điều khiển cấp phát tài nguyên vô tuyến và phân phối thông tin trong mạng xe cộ (PHY-MAC-ROUTING cross-layer design for optimizing resource allocation and data delivery over vehicular networks).

7.Cấp phát kênh kết hợp với điều khiển trạng thái ngủ đông nhằm tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu giao thoa trong mạng cảm biến không dây (Joint channel access and hibernation control for minimizing interference and power consumption in wireless sensor networks).

Nguyễn Hữu Trung

 

PGS. TS. Nguyễn Hữu Trung

Địa chỉ nơi làm việc: Bộ môn Kỹ thuật thông tin, Viện Điện tử - Viễn thông, Đại học Bách Khoa Hà Nội

Email:  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Tel: (04) 3 8 69 22 42    DĐ: 0913599552

Fax: (04) 3 8 69 22 41

Các môn giảng dạy:

Cho sinh viên hệ đại học:

1.Thông tin số (bậc đại học cho sinh viên chính quy và kỹ sư tài năng)

2.Mạng thông tin (bậc đại học cho sinh viên chính quy và kỹ sư tài năng)

3.Nhập môn điện tử viễn thông (bậc đại học)

4.Đồ án I, II và III (bậc đại học cho sinh viên chính quy và kỹ sư tài năng)

5.Kỹ thuật chuyển mạch (cho sinh viên hệ Tại chức vừa làm vừa học)

6.Kỹ thuật vi xử lý (cho sinh viên hệ Tại chức vừa làm vừa học)

Cho học viên cao học và nghiên cứu sinh:

1.Kỹ thuật trải phổ và ứng dụng (bậc cao học)

2.Các hệ thống thời gian thực (bậc cao học)

3.Lý thuyết Wavelet và ứng dụng (cho NCS)

Hướng nghiên cứu:

Lý thuyết: Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết biến đổi sóng con (wavelet) thế hệ II, lý thuyết biến đổi sóng con có hướng (directional wavelet, curvelet), các quy trình xử lý tín hiệu nhiều chiều (multi-dimensional) và các mô hình thống kê (statistical model) để nghiên cứu, mô hình hóa và đánh giá tín hiệu/ảnh thông tin/tín hiệu y sinh; Nghiên cứu lý thuyết nghịch đảo suy rộng (generalized inverses), GSVD nhằm mô hình hóa, đánh giá các hệ thống MIMO, các hệ thống GNSS độ chính xác cao; Xử lý tín hiệu điện tim (ECG); Nghiên cứu các hệ thống thông tin trải phổ đa sóng mang (multi-carrier) áp dụng cho các hệ thống thông tin thế hệ tiếp theo.

Công nghệ: Nghiên cứu công nghệ nhúng, công nghệ FPGA, DSP thực hiện các hệ thống GNSS, các hệ thống giao thông thông minh (ITS), công nghệ UWB phục vụ thiết kế radar độ phân giải cao, xử lý tín hiệu điện tim (ECG); Công nghệ SDR.

 

Các công trình NC đã công bố

1.Đỗ Xuân Thụ, Nguyễn Hữu Trung (2004), “Các cơ sở của không gian Hilbert và các khung wavelet, ứng dụng vào các hệ thống thông tin trải phổ trực tiếp đa tải tin(MC-DS-SS)”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia), Tập 42, số 2, Tr. 41-52.

2.Đỗ Xuân Thụ, Nguyễn Thuý Anh, Nguyễn Hữu Trung (2000), “Các hệ thống DS-CDMA đa tải tin”, Tạp chí bưu chính viễn thông, số 2, Tr 19-22.

3.Đỗ Xuân Thụ, Nguyễn Thuý Anh, Nguyễn Hữu Trung (2000), “Phân tích và thiết kế hệ thống bắt mã DS-CDMA”, Tạp chí bưu chính viễn thông, số 11, Tr 15-17.

4.Đỗ Xuân Thụ, Nguyễn Hữu Trung (2003), “ Truyền dữ liệu qua kênh phađinh dùng điều chế đa tải tin”, Tạp chí khoa học công nghệ (Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia) Tập 42, số 3, Tr. 26-33.

5.Đỗ Xuân Thụ, Nguyễn Hữu Trung (2004), “Xây dựng kiến trúc hệ thống khung wavelet CDMA theo công nghệ radio phần mềm”, Tạp chí khoa học công nghệ (các trường đại học kỹ thuật). Số 48+49.

6.Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Hữu Trung (2001), “Thiết kế MODEM sử dụng kỹ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp”, Tạp chí khoa học công nghệ (các trường đại học kỹ thuật). Số 27+28, Tr.83-87.

7.Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Thuý Anh, Nguyễn Hữu Trung (2002), “Thực hiện hiệu quả thuật toán giải mã Turbo”, Tạp chí khoa học công nghệ (các trường đại học kỹ thuật). Số 34+35, Tr. 49-52.

8.Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Hữu Trung (2001), “Thiết kế thiết bị đo đa chức năng dùng máy tính”, Tạp chí khoa học công nghệ (các trường đại học kỹ thuật), số 27+28, Tr.31-35.

9.Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Hữu Trung, Đào quang Huân (2004), “Thiết kế hệ thống mô phỏng chụp cắt lớp điện toán - phần 1”, Tạp chí khoa học công nghệ (các trường đại học kỹ thuật), số 44+45.

10.Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Hữu Trung (2004), “Thiết kế hệ thống điều khiển của thiết bị mô phỏng chụp cắt lớp điện toán”, Tạp chí khoa học công nghệ (các trường đại học kỹ thuật), số 46+47.

11.Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Thúy Anh (2003), “Thiết kế hệ thống tích hợp điện thoại – máy tính”, Tạp chí khoa học công nghệ (các trường đại học kỹ thuật), số 46+47.

12.Nguyễn Hữu Trung, Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Nam Quân, Nguyễn Thuý Anh, “ The analysis of high – frequency, high – resolution electrocardiograms using Haar Wavelet footrints”, Tuyển tập báo cáo khoa học VICA 6, Tr. 508 – 513.

13.Nguyễn Hữu Trung, Nguyễn Đức Thuận (2005), "Đề xuấmô hình điều chế đa tải tin sử dụng các cơ sở và khung wavelet", Tạp chí khoa học công nghệ (các trường đại học kỹ thuật), số 50, Tr. 23-28.

14.Nguyễn Hữu Trung, Nguyễn Đức Thuận (2007), "Thiết kế mạch điện tim có độ chính xác cao", Tạp chí khoa học công nghệ (các trường đại học kỹ thuật), số 59, Tr. 27-30.

15.Nguyen Duc Thuan, Nguyen Huu Trung (2006), "Wavelet - Based electrocardiogram signal denoising", Proceedings of the 20th Scientific conference Hanoi University of Technology, p. 66-69.

16.Nguyễn Hữu Trung (2010), "Nghiên cứu thực hiện hệ thống thu nhận và xử lý tín hiệu điện tim tốc độ cao bằng phương pháp Wavelet trên DSP", Khoa học & công nghệ (Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia), Số 77, Tr. 11-15.

17.Nguyễn Hữu Trung, Nguyễn Thúy Anh (2010), "Giải pháp nhúng cho các bộ điều khiển tín hiệu giao thông áp dụng vàthực trạng giao thông Việt Nam", Khoa học & công nghệ (Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia),  Số 48, Tập 2, Tr, 17-27.

18.Nguyễn Hữu Trung (2010), "An application of Wavelet theory to electrocardiograms singular points analysis", Khoa học & công nghệ (Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia), Số 48, Tập 1, Tr, 1-9.

19.Nguyen Minh Duc, Nguyen Huy Hoang, Nguyen Van Khang, Nguyen Thuy Anh, Nguyen Huu Trung (2010),"An algorithm of Wavelet denoising based-on non-linear dynamic system indentification", the 3rd International Conference on Communications and Electronics (ICCE 2010), Nha Trang, Vietnam, August, 2010.

20.Nguyen Thuy Anh and Nguyen Huu Trung, "A combine wavelet semiparametric regression-singular identification denoising method", Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Tập 49, số 6, năm 2011, tr. 1-13

21.Vu Van Yem, Nguyen Van Khang, Vu Van Hung, Nguyen Huu Trung, "Simulation and performance analysis of Galileo Receiver based on SDR technology", PIERS 2012 progress In Electromagnetics Research Symposium, 27-30 March 2012 Kuala Lumpur Malaysia, 2012.

22.Nguyen Thuy Anh, Nguyen Huu Trung“On a generalized-inverses method to wavelet frame-based estimation of linear models”, Journal of Science and Technology Special Edition (ISSN 0866 708X), Vol. 1, No. 1, 2010, pp. 83-92.

23.Vu Van Yem, Nguyen Van Khang, Nguyen Huu Trung, "Consideration of Using Electromagnetic band gap for Antenna design", ", PIERS 2012 progress In Electromagnetics Research Symposium, 27-30 March 2012 Kuala Lumpur Malaysia, 2012.

24. Nguyễn Hữu Trung, Nguyễn Thúy Anh, Doãn Thanh Bình, "GENERALIZED SINGULAR  VALUE DECOMPOSITION WITH ZERO-FORCING PRECODING BY GENERALIZED INVERSE APPROACH TO MIMO MULTICARRIER CDMA (MC-DS-CDMA) SYSTEMS", Tạp chí khoa học công nghệ (Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia) Tập 51, số 1A, Tr. 117-131, 2013.

Các sách đã xuất bản:

     

1.Nguyễn Hữu Trung, “Kỹ thuật trải phổ và truyền dẫn đa sóng mang”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2010.

2. Nguyễn Hữu Trung (CB), Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Khắc Kiểm, “Kỹ thuật số”, NXB Bách Khoa, 2012       

 

Học viên cao học đang hướng dẫn:

Hiện đang hướng dẫn các học viên cao học về các đề tài:

 

1.Nghiên cứu phương pháp xử lý tín hiệu nhiều chiều và ứng dụng.

2.Nghiên cứu phương pháp nâng cao chất lượng thu tín hiệu số bằng bộ cân bằng kênh wavelet.

3.Nghiên cứu phương thức định vị chính xác sử dụng hệ thống GNSS lưỡng tần số.

4.Phân loại các đặc trưng của tín hiệu ECG dựa trên biến đổi Curvelet.

5.Nghiên cứu thực hiện cơ chế tái cấu hình trong hệ thống thông tin chiến thuật ứng dụng công nghệ vô tuyến điều khiển bằng phần mềm SDR.

6. Nghiên cứu thiết kế trạm tham chiếu theo phương thức định vị chính xác RTK (realtime kinematic). 

 

Nghiên cứu sinh đang hướng dẫn:

1. Họ tên NCS: Nguyễn Minh Đức

Tên đề tài: Nghiên cứu phát triển máy thu định vị toàn cầu đa kênh ứng dụng kỹ thuật đổi tần trực tiếp

Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông              

Mã số: 62520208

2. Họ tên NCS:  Doãn Thanh Bình

Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng điều chế bội phân và điều chế sóng con cho hệ thống MC-CDMA

Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông              

Mã số: 62520208

Các thông tin khác (nếu có)

Đang cần NCS/Cao học làm về đề tài:

1.Phân tích thiết kế trạm tham chiếu (reference station) theo phương thức định vị chính xác RTK tiếp cận đa kênh.

2. Xử lý ảnh siêu phổ nhiều chiều (hyperspectral image processing based on multi-dimensional signal analysis).

TS. Trần Thị Ngọc Lan

 

TS Trần Thị Ngọc Lan

Địa chỉ nơi làm việc: Phòng 413 nhà C9, số 1 Đại Cồ Việt, ĐHBK Hà Nội.

Email:  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Tel: + 3 8 68 09 74

Fax: + 3 8 69 22 41

Các môn giảng dạy:

-        Cơ sở mạng thông tin

-        Mạng thông tin

Hướng nghiên cứu:

-        Các loại mạng viễn thông : Mạng quang, mạng cảm biến, mạng chuyển mạch nhãn tổng quát

-        Các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng hoạt động

-        Các giải thuật định tuyến

-        Kỹ thuật lưu lượng đa lớp

Các công trình NC đã công bố:

https://scholar.google.com/citations?hl=en&user=V_UvUkMAAAAJ

 

Các sách đã xuất bản:

N/A

Học viên cao học đang hướng dẫn:

1.Nguyễn Thị Cẩm Vân. Đề tài.Tối ưu hóa hệ thống viễn thông thời gian thực hiệ4/2010 đến 4 /2011                                                              

2.Phạm VănĐề tài: Tổ chức quy hoạch mạng WCDMA  thời gian thực hiện 4/2010 đến 4/2011

Nghiên cứu sinh đang hướng dẫn:

-      Phùng Kiều Hà : Đề tài.: “Cross-layer design for Wireless Sensor Networks targeting at agricultural monitoring “ thời gian thực hiện từ 9/2009 đến 8/2013

Các thông tin khác (nếu có)

N/A

TS. Nguyễn Xuân Dũng

Địa chỉ nơi làm việc: Phòng 405/412 nhà C9, số 1 Đại Cồ Việt, ĐHBK Hà Nội 

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Tel: + (84) 4 3 8 692242

Fax: + (84) 4 3 8 692241

Các môn giảng dạy

  • 1. Cơ sở mạng thông tin
  • 2. C Mạng thông tin
  • 3. Tổ chức và quy hoạch mạng viễn thông
  • 4. Mạng băng rộng
  • 5. Đồ án I, II, III

Hướng nghiên cứu

  • 1. Thiết kế và qui hoạch mạng viễn thông (giải thuật định tuyến và cấu hình mạng, mô hình hàng đợi và lưu lượng)
  • 2. Quản lý mạng viễn thông
  • 3. Chất lượng dịch vụ (QoS), chất lượng trải nghiệm (QoE) và chất lượng tiếng nói (Quanlity of Speech)

Các công trình NC đã công bố

1. Duong Huu Ai, Duong Tuan Quang, Nguyen Ngoc Nam, Ha Duyen Trung, Do Trong Tuan, Nguyen Xuan Dung, "Capacity Analysis of Amplify-and-Forward Free-Space Optical Communication Systems Over Atmospheric Turbulence Channels", DOI: 10.1109/ICIST.2017.7926500, in Proc. ofthe IEEE Seventh International Conference on Information Science and Technology (ICIST 2017), Da Nang, Vietnam, April 16-19, 2017, pp. 103-108.
2. Doan Van Tung, Nguyen Huu Thanh, Tran Manh Nam, Nguyen Tai Hung, Nguyen Xuan Dung “Joint Vertical Handoff and Resource Allocation in OFDMA/TDD Systems based on Software-Defined Wireless Network”, in Proc. ofthe ACM IMCOM 2016, January 4–6 Da Nang, Vietnam
3. Nguyen Huu Thanh, Le Thi Hang, Vu Van Yem, Ngo Quynh Thu, Nguyen Xuan Dung, “Multimedia Session Continuity with    Context-Aware Capability in IMS-based Networks”, in Proceedings of IEEE Sixth International Symposium on Wireless Communication Systems 2009 (ISWCS’09), September 7 – 10, 2009, Siena - Tuscany, Italy
4. Nguyen Xuan Dung, Tsybulin M.K., “On the new improved method for objective assessing the quality of transmitted speech”, in Proc. ofthe Scientific and Technical Conference of the Professor-Teachers, Scientific and Engineering Staffs MTUCI, January 26-28, 2001, Moscow (in Russian)
5. Nguyen Xuan Dung, Tsybulin MK, Shevelev S.V. “Objective method for assessing the naturalness of speech in communication channels”, in Proc. of the Conference of Russian Scientific and Technical Society of Radio Engineering, Electronics and Communications A.S. Popov, May 16-19,2001, Moscow, Russia.
6. Nguyen Xuan Dung, Tsybulin M.K., “The generalized performance criterion of the device for monitoring the quality of transmitted speech”, in Proc. ofthe Conference of the Professor -Teacher, Scientific and Engineering Staff of MTUCI, January 26-28,2001, Moscow, Russia.
7. Nguyen Xuan Dung, Tsybulin M. K., Shevelev S.V., “Integral assessment of the quality of transmitted speech information”, in Proc. of the Conference of the Russian Scientific and Technical Society of Radio Engineering, Electronics and Communications A.S. Popov, May 16-19,2001, Moscow, Russia.
8. Nguyen Xuan Dung, Tsybulin M. K., Shevelev S.V. “Improvement of objective method for assessing the quality of transmitted speech via echo-protected channels” in Proc. of the Conference of the Russian Scientific and Technical Society of Radio Engineering, Electronics and Communications A.S. Popov, May 17-19,2000, Moscow, Russia

Đề tài NCKH chủ nhiệm và tham gia

1. “Nghiên cứu, phát triển hệ thống thiết bị giám sát lưu lượng và phát hiện tấn công từ chối dịch vụ dựa trên công nghệ mạng điều khiển bằng phần mềm Software-Defined Networking (SDN)”. Mã số: ĐTĐLCN.38/15. Đề tài cấp nhà nước. 2016-2018. Thành Viên.
2. "Hệ thống phát hiện và theo dõi đa mục tiêu thời gian thực sử dụng mạng cảm biến không dây". Đề tài quỹ Nafosted, 2013-2015. Thành viên.
3. "On Accelerating Multi-modal EEG-controlled Soft Keyboard for Samsung Mobile Devices ". Đề tài HTQT Samsung, 2014-2015. Thành viên.
4. “Xây dựng hệ thống phần mềm đánh giá và nâng cao chất lượng chuyển giao dọc (vertivcal handover) giữa mạng 3G và WLAN”. Mã số: B 2007-01-95. Đề tài cấp bộ, 2007-2008. Chủ nhiệm.
5. “Xây dựng các cơ chế cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) của mạng không dây băng rộng họ IEEE802” – Đề tài nhà nước theo nghị định thư với Công hòa Italia, 2007 – 2009. Tham gia xây dựng các mô hình mô phỏng cho mạng WiMAX trong công cụ NS-2.
6. “Xây dựng các cơ chế cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) của mạng không dây băng rộng họ IEEE802” – Đề tài nhà nước theo nghị định thư với Công hòa Italia, 2007 – 2009. Tham gia thiết kế logic báo hiệu cho một số dịch vụ giá trị gia tăng trong mạng.

Các bài viết khác...